Vay thế chấp là gì?

vay thế chấp là gì

Vay ngân hàng là một giải pháp vô cùng hữu hiệu khi mà bạn cần tiền gấp. Tuy nhiên không phải ai cũng biết và thực sự hiểu về các sản phẩm vay vốn. Lúc này, có rất nhiều câu hỏi được đặt ra như “thế chấp là gì” lãi suất vay thế chấp là bao nhiêu? Nếu bạn cũng quan tâm vấn đề vừa rồi thì đừng bỏ qua bài viết dưới đây.

Vay thế chấp là gì?

Vay thế chấp là một hình thức vay vốn dài hạn được cung cấp bởi các ngân hàng. Người đi vay sẽ dùng tài sản của mình làm vật đảm bảo cho khoản vay đó. Nếu bạn đủ điều kiện, ngân hàng sẽ giải ngân trong khoảng từ 7 – 10 ngày. Lúc này bạn sẽ nhận được tiền để phục vụ cho nhu cầu cá nhân. Tài sản thế chấp ở đây rất đa dạng. Đó có thể là sổ đỏ, sổ hồng, giấy tờ nhà đất hay chính chiếc xe bạn đang sử dụng… Tuy nhiên, nếu bạn vay thông qua tài sản của người khác thì thủ tục sẽ phức tạp hơn nhiều và cần có sự bảo lãnh của chủ sở hữu.

vay thế chấp ngân hàng là gì

Ngân hàng chỉ giữ giấy tờ để đảm bảo rằng khách hàng sẽ trả nợ đúng hạn. Do đó bạn vẫn được sử dụng tài sản như bình thường. Chúng sẽ thuộc sở hữu của ngân hàng khi người đi vay không đủ khả năng chi trả theo thời gian quy định Nếu như không hiểu vay thế chấp là gì bạn sẽ không biết được những lợi ích mà chúng đem lại như: Lãi suất thấp trong khi thời gian vay vốn dài ngày, số tiền vay lớn, chủ sở hữu vẫn có quyền sử dụng tài sản đã thế chấp… Bên cạnh đó, hình thức này cũng tồn tại một số nhược điểm nhất định. Để được chấp nhận khoản vay, bạn sẽ cần phải làm nhiều thủ tục nhằm chứng minh mục đích cũng như khả năng trả được nợ. Ngoài ra, thời gian giải ngân cũng lâu hơn so với những sản phẩm khác như vay tín chấp.

Vay thế chấp và vay tín chấp có giống nhau không?

Để so sánh được hai hình thức này, ta cần hiểu vay tín chấp là gì. Đây là một hình thức vay vốn ngắn hạn không cần tài sản đảm bảo. Theo đó, bạn sẽ được giải ngân nhanh chóng số tiền từ vài chục đến vài trăm triệu. Nhưng mức lãi suất cao hơn và thời gian đáo hạn cũng sớm hơn. Chúng tôi đã tổng hợp lại đặc điểm của hai sản phẩm vay phổ biến nhất hiện nay để giúp bạn dễ dàng so sánh và lựa chọn.

Đặc điểmVay thế chấpVay tín chấp
Tài sản đảm bảoSổ đỏ, nhà đất, BĐS, xe cộ…Không cần đảm bảo bằng tài sản
Thời gian vay tối đaCó thể lên đến 35 nămChỉ từ 5 – 10 năm
Thời gian giải ngân7 – 10 ngày1 – 3 ngày
Số vốn tối đaCó thể lên đến 100% giá trị tài sản hay nhu cầuTối đa là 500 triệu
Lãi suất vayThấp hơn và cố địnhCao hơn và thường thả nổi sau 6 – 12 tháng đầu
Cách tính lãiDựa trên dư nợ giảm dầnDựa trên dư nợ ban đầu
Đối tượng vay vốnKhách hàng có tài sản đảm bảo và đủ khả năng chi trả khoản nợ.Khách hàng có thu nhập ổn định, đủ khả năng trả khoản vay.
Thủ tục vayPhức tạp với nhiều thủ tục kiểm định tài sảnĐơn giản hơn với giấy chứng minh thu nhập và giấy tờ pháp lý
Rủi ro mất tài sảnTài sản sẽ được gán nợ khi bạn không đủ khả năng chi trả.Không có

Lãi suất từng loại vay thế chấp và cách tính lãi

Hiện nay, các ngân hàng đều sử dụng cách tính khoản vay thế chấp cần thanh toán theo dư nợ giảm dần thông qua 3 loại lãi suất: Cố định, thả nổi và hỗn hợp. Với cách tính đơn giản này, bạn có thể sử dụng công thức sau:

  • Tiền gốc trả hàng tháng = Số vốn vay/Thời gian vay
  • Tiền lãi ở tháng đầu tiên = Số vốn vay x Lãi suất vay thế chấp
  • Tiền lãi từ tháng thứ hai trở đi = Số tiền gốc còn lại x Lãi suất

Như vậy, người dùng sẽ phải trả cả tiền gốc và tiền lãi tính trên khoản vay còn lại. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tham khảo thêm cách tính của 3 loại lãi suất phổ biến tại các ngân hàng.

Lãi suất cố định

Đầu tiên là lãi suất cố định. Theo đó, khách hàng cần trả khoản tiền đều đặn hàng tháng với mức lãi không đổi trong suốt thời gian vay vốn. Cách tính cũng rất đơn giản với công thức cụ thể như sau: Tiền lãi phải trả hàng tháng = Số vốn vay x Lãi suất cố định / 12 (tháng) Ví dụ: Với lãi suất vay thế chấp ngân hàng vietcombank là 12%/năm cho khoản vốn 100.000.000 VND trong thời gian 12 tháng. Người đi vay sẽ cần trả góp số tiền gồm:

  • Tiền lãi phải trả = 100.000.000 x 12%/12 = 1..000.000 VND
  • Tiền gốc phải trả = 100.000.000/12 = 8.333.333 VND
  • Tổng tiền cần trả hàng tháng = 1.000.000 + 8.333.333 = 9.333.333 VND

Lãi suất thả nổi

Không giống như phương thức trên, lãi suất vay thế chấp thả nổi sẽ thay đổi theo từng thời kỳ. Khách hàng sẽ được hưởng mức lãi ưu đãi trong một thời gian nhất định và sau đó ngân hàng sẽ tính theo biến động thị trường. Cụ thể cách tính như sau: Tiền lãi cần trả theo tháng = (Số vốn vay x Lãi suất thả nổi)/12 (tháng) Ví dụ: Khi bạn vay 1.000.000.000 VND với lãi suất ưu đãi 6 tháng đầu là 10%. Sau thời gian đó, ngân hàng sẽ tính theo lãi thả nổi.

  • Tiền lãi cần trả trong 6 tháng đầu = (1.000.000.000 x 10%)/12 = 833.333 VND
  • Nếu tháng thứ 7 có lãi suất là 8%/năm. Số tiền lãi = (1.000.000.000 x 8%)/12 = 666.666 VND
  • Các tháng tiếp theo sẽ được tính giống như với tháng thứ 7.

Lãi suất hỗn hợp

Lãi suất hỗn hợp được tạo thành từ cả 2 loại lãi: Cố định và Thả nổi. Theo đó, ngân hàng sẽ tính tiền lãi cố định trong thời gian ưu đãi và sau đó khách hàng được áp dụng mức lãi thả nổi. Như vậy, bạn hoàn toàn có thể tự tính được số tiền cần trả hàng tháng dựa trên 2 công thức được nêu ở trên. Loại lãi suất này cũng rất phổ biến tại các ngân hàng bởi chúng mang lại khá nhiều tiện ích cho người đi vay. Thời gian đầu, bạn sẽ được giảm bớt phần nào tiền lãi cần trả. Tuy nhiên khách hàng có thể phải chịu rủi ro khi lãi suất bị biến động. Hiện nay, có rất nhiều ngân hàng cung cấp các gói vay đa tiện ích. Bạn có thể tham khảo lãi suất vay thế chấp ngân hàng agribank chỉ từ 7%/năm. Đây sẽ là giải pháp tối ưu khi bạn cần số vốn lớn.

Hình thức vay phổ biến hiện nay

Để hỗ trợ tối đa cho người tiêu dùng, các ngân hàng đã phát triển nhiều hình thức vay vốn đa dạng, phù hợp với nhiều mục đích khác nhau. Bạn chỉ cần lựa chọn một gói vay và lên kế hoạch trả nợ hợp lý.

Hình thức vay để kinh doanh

Đây là một hình thức vay vốn cho các cá nhân, tổ chức đang có ý định kinh doanh hoặc mở rộng thêm quy mô doanh nghiệp.

vay thế chấp kinh doanh

Ưu điểm nổi trội:

  • Mục đích vay vốn đa dạng với khoản tiền giải ngân lên đến 10 tỷ đồng. Có thể đáp ứng tối đa đến 100% nhu cầu của người đi vay và 85% giá trị tài sản.
  • Ngân hàng có các chính sách đặc biệt riêng cho một số ngành như: Khách sạn hay nhà hàng. Hiện nay, vay thế chấp Vietinbank đang được nhiều doanh nghiệp dịch vụ lựa chọn sử dụng với những ưu đãi đặc biệt.
  • Thời gian vay dài hạn (10 năm) với nhiều phương thức trả nợ cực kỳ linh hoạt. Do đó giảm thiểu được gánh nặng cho các chủ thể vay vốn.

Vay mua nhà đất

Nếu bạn đang có ý định mua nhà hay bất động sản thì hãy chọn hình thức này. Đây là sản phẩm vay vốn phổ biến được cung ứng bởi hầu hết các ngân hàng.

vay mua nhà đất

Ưu điểm nổi bật:

  • Hỗ trợ vốn tối đa tới 20 tỷ đồng trong thời gian dài hạn từ 23 – 35 năm.
  • Lãi suất ưu đãi và linh hoạt các phương thức trả nợ, đảm bảo khách hàng sẽ dễ dàng thanh toán ngay khi đến hạn. Một gợi ý cho bạn là lãi suất vay thế chấp ngân hàng vietinbank đang chỉ từ 7%/năm, rất phù hợp nếu bạn định mua nhà ở.
  • Thời gian hoàn vốn và thành toán công nợ tối đa 12 tháng kể từ ngày ký sổ.

Mua xe ô tô trả góp

Hình thức này được dành riêng cho những khách hàng đang có ý định sắm sửa xe mới cho công việc hoặc nhu cầu đi lại. Bạn có thể sử dụng ngay chính chiếc xế hộp muốn mua để thế chấp. Ngoài ra, các dòng xe sẽ được định giá trị khác nhau để hỗ trợ vốn tối đa cho người đi vay. Đặc điểm nổi bật:

  • Ngân hàng cho phép vay mua xe mới và cả xe đã qua sử dụng. Thời gian vay tối đa tương ứng là 96 tháng (Xe mới), 84 tháng (Xe cũ).
  • Hạn mức vay tối đa lên đến 85% giá trị xe, tùy vào từng dòng.
  • Hầu hết ngân hàng đều cung cấp gói vay với nhiều ưu đãi cho khách hàng. Có thể kể đến vay thế chấp Vietcombank, BIDV hay Techcombank…
  • Các hình thức trả nợ đa dạng và thời gian xử lý cũng rất nhanh gọn.

Vay sửa chữa nhà

Hình thức này được ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn tân trang nhà ở cho người tiêu dùng. Vay sửa chữa nhà có nhiều ưu điểm như:

  • Đa dạng mục đích sử dụng vốn: Xây nhà, sửa chữa, mua sắm và hoàn thiện nội thất…
  • Hạn mức vay tối đa có thể lên đến 3 tỷ trong thời gian 25 năm.
  • Có nhiều hình thức trả nợ với lãi suất ổn định, không cao.

Để vay sửa chữa nhà ở, bạn nên tham khảo mức lãi suất cũng như những quyền lợi của các gói vay. Hiện nay lãi suất vay thế chấp ngân hàng Sacombank đang chỉ từ 7,49%/năm. Đây là ngân hàng uy tín số một và có rất nhiều ưu đãi cho khách hàng khi vay vốn dài hạn. Bạn nên xem xét và tự đưa ra quyết định cho mình.

Vay để tiêu dùng và có tài sản đảm bảo

Trong cuộc sống, đôi khi bạn sẽ cần tiền gấp để phục vụ cho một số nhu cầu như: Khám chữa bệnh, mua sắm đồ dùng giá trị lớn, trang trí nội thất hay để đi du lịch… Lúc này, khách hàng có thể sử dụng hình thức vay tiêu dùng đảm bảo bằng tài sản cá nhân. Ưu điểm:

  • Phục vụ cho hầu hết nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của khách hàng.
  • Hạn mức vay lớn, có thể lên đến 3 tỷ đồng. Giải quyết được 100% nhu cầu vốn cần dùng.
  • Trả nợ linh hoạt qua nhiều phương thức với thời gian đáo hạn tối đa 10 năm.

Lãi suất vay thế chấp tại các ngân hàng Việt Nam 2021

Để giúp bạn biết được lãi suất vay thế chấp ngân hàng nào thấp nhất, chúng tôi đã tổng hợp thông tin và thống kê lại trong bảng sau đây.

Ngân hàngLãi suất vay thế chấp (%/năm)Thời gian vay tối đa
Agribank7% – 8%25 năm
BIDVChỉ từ 7%20 năm
MBBankTừ 7%20 năm
Sacombank7,49% – 8,5%25 năm
TechcombankTừ 5,99%25 năm
TPBankTừ 6,8%30 năm
VIBTừ 6,09%30 năm
VietinbankTừ 7%25 năm
Vietcombank7,2% – 8%25 năm
VPBankTừ 4,9%25 năm

  Có thể thấy rằng VPBank hiện đang có mức lãi suất ưu đãi nhất, chỉ từ 4,9%/năm. Đây sẽ là lựa chọn phù hợp cho những khách hàng cần vốn lưu động lớn. Ngoài ra lãi suất vay thế chấp ngân hàng Agribank cũng rất thấp, giao động trong khoảng 7% – 8%. Vì vậy, bạn nên cân nhắc để chọn lựa nơi gửi gắm niềm tin.

Kết luận

Chúng tôi vừa chia sẻ cho bạn thông tin chi tiết về vay thế chấp là gì, các hình thức cũng như lãi suất cho vay của những ngân hàng uy tín. Mong rằng bài viết này sẽ có ích cho bạn trong việc lựa chọn được gói vay phù hợp nhất để sử dụng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.